Viêm da cơ địa là gì? Các loại dưỡng ẩm cho viêm da cơ địa

Viêm da cơ địa là bệnh lý rất thường gặp, đặc biệt là trẻ nhỏ, bệnh hay tái phát. Nếu bị viêm da cơ địa cần sử dụng các loại dưỡng ẩm nào? Thông tin trên sẽ được bác sĩ Vương Chiến – Giám đốc Trung tâm nghiên cứu, đào tạo và chuyển giao BEMO Edu sẽ chia sẻ cụ thể về vấn đề này.chia sẻ trong bài viết này.

Viêm da cơ địa là gì?

Viêm da cơ địa là bệnh lý có biểu hiện cấp tính, bán cấp hoặc mạn tính. Một đặc điểm quan trọng của bệnh là hay tái phát. Đa số trường hợp bệnh khởi phát từ tuổi ấu thơ. Triệu chứng điển hình của bệnh là các thương tổn da khô kèm theo ngứa.

Bệnh có yếu tố di truyền, gia đình và hay xuất hiện ở những người có bệnh lý dị ứng khác như hen, viêm mũi dị ứng. chẩn đoán bệnh không khó khăn, dựa trên triệu chứng lâm sàng, nồng độ IgE máu thường tăng cao.

Nguyên nhân gây bệnh viêm da cơ địa

Nguyên nhân gây bệnh viêm da cơ địa chưa được giải thích rõ ràng, nhưng có một số yếu tố được cho là có vai trò chính trong căn sinh bệnh học, chúng bao gồm yếu tố di truyền, miễn dịch, nhiễm trùng, hàng rào bảo vệ da bị tổn thương.

Cấu trúc da bình thường bao gồm nhiều lớp tế bào liên kết với nhau bằng các chất gắn kết được ví như lớp xi măng tạo thành một hàng rào bảo bệ da, ngăn chặn sự mất nước và thâm nhập cảu các chất lạ và vi trùng vào cơ thể. Trong bệnh viêm da cơ địa có sự giảm sản xuất filaggrin, loricrin, giảm các chất gắn kết tế bào da nên làm tăng sự mất nước, làm cho da khô.

Ngoài ra hàng rào da cũng có thể bị thương tổn do các men protease của các con mạt nhà (house dút mite) và tụ cầu vàng (Staphylocuccus aureus) tiết ra.

Bác sĩ Vương Chiến trực tiếp hướng dẫn học viên.

Dưỡng ẩm trong viêm da cơ địa

Dưỡng ẩm là gì?

Chất dưỡng ẩm là những chất có tác dụng giúp duy trì độ ẩm cho da thông qua khả năng ngăn cản sự mất nước qua da và phục hồi các yếu tố dưỡng ẩm tự nhiên và lipid sinh lý bình thường của da.

Cơ chế tác dụng của dưỡng ẩm

Nhóm chất dưỡng ẩm            Cơ chế tác dụng              Thành phần
Tác dụng kháng viêmỨc chế các chất trung gian gây viêm, tác dụng tương đương với corticoid loại nhẹGlycerrhetinic acid, palmitoylethanolamine, chất lipid tự nhiên trên da (ceramide)
Tác dụng hút nướcHút nước từ lớp sâu thượng bì đến lớp sừngGlycerin sorbitol, urea. Hyaluronic acid
Tác dụng gây bítTạo thành màng kỵ nước trên bề mặt da, giữa các tế bào sừng lớp nông để giảm sự mất nước qua thượng bìLanolin, petrolatum, mineral oil, zinc oxid
Tác dụng làm mềmCải thiện tình trạng hydrate hóa trên da à mềm, bóng. Tác dụng lấp đầy khoảng cách giữa các tế bào sừng, ngăn không cho các dị nguyên và các tác nhân kích ứng xâm nhập vào daDầu thầu dầu, bột yến mạch, dầu bơ, propylene glycol, isopropyl palminate

Các dạng chất dưỡng ẩm chính

– Mỡ (ointment):

  • Dạng đặc, chứa 80% dầu
  • Ngăn chặn sự mất nước trên da
  • Nhược điểm: gây bết và bít tắc lỗ chân lông nên thường được dùng cho vùng da dầy như lòng bàn tay, bàn chân

– Kem (cream):

  • Hỗn hợp của thuốc trong nước hoặc chất lỏng khác, tỷ lệ thường là 1:1
  • Ít bết dính hơn
  • Nhược điểm: thường có chất ổn định và chất bảo quản để ngăn tách các thành phần nên có thể gây kích ứng da và các phản ứng dị ứng

– Dạng dung dịch (lotion):

  • Hỗn hợp của dầu và nước với nước là thành phần chính
  • Không gây bết dính
  • Nhược điểm: tác dụng dưỡng ẩm không cao, thời gian ngắn do nước nhanh bay hơi nên thường dùng cho những người bệnh có tình trạng khô da nhẹ.

Bảo Anh